epa.gov có an toàn không? Điểm bảo mật 92,7/100 | CyStack
epa.gov
U.S. Environmental Protection Agency | US EPA
Website of the U.S. Environmental Protection Agency (EPA). EPA's mission is to protect human health and the environment.
Lĩnh vực
Pháp luật và Chính phủ / Chính phủ
Nguồn gốc
Hoa Kỳ
Xếp hạng toàn cầu
#13.318
Xếp hạng tại Hoa Kỳ
#3.555
Cập nhật lúc
A92,7/100
Mức an toàn
Rất tốt
Độ tin cậy dữ liệu
Cao
Phạm vi đã kiểm tra
91,4%
Điểm càng cao, hệ thống càng ghi nhận được nhiều biện pháp bảo vệ quan sát từ bên ngoài. Trang này không nhằm chứng nhận website uy tín, hợp pháp hay hoàn toàn không có lỗ hổng.
Trang web “epa.gov” có an toàn không?
Tính đến 22:20 ngày 23/7/2026, epa.gov đạt 92,7/100 điểm an toàn (đạt hạng A – “Rất tốt”). Hệ thống quét tự động của CyStack ghi nhận 7 vấn đề cần xem xét sau khi kiểm tra 91,4% hạng mục. Chủ sở hữu website nên ưu tiên khắc phục “Nguồn nội dung được phép tải (CSP)”, sau đó rà soát các mục còn lại theo mức độ ảnh hưởng.
Có dấu hiệu lừa đảo, phishing hoặc mã độc nào liên quan đến epa.gov không?
CyStack chưa ghi nhận epa.gov hay hạ tầng liên quan trong bất kỳ danh sách cảnh báo lừa đảo, phishing hoặc mã độc nào tại thời điểm quét, sau khi đối chiếu 5 nguồn danh tiếng trực tuyến. Kết quả này phản ánh quan sát từ bên ngoài, không đảm bảo website an toàn tuyệt đối và không xác nhận tư cách pháp lý hay uy tín của tổ chức.
So sánh nhanh mức an toàn của từng nhóm hạng mục đã được đánh giá.
Bề mặt tấn công mạng95,5/100 · TốtĐã kiểm tra 100% nội dung của nhóm
An toàn web81,8/100 · KháĐã kiểm tra 100% nội dung của nhóm
Câu hỏi thường gặp
Điều gì đang ảnh hưởng đến độ an toàn của epa.gov?
Chứng thư SSL hợp lệ vẫn chưa đủ để khẳng định epa.gov là website an toàn, uy tín hay không có dấu hiệu lừa đảo. Để đánh giá toàn diện hơn, báo cáo còn kiểm tra phishing và mã độc, email lộ lọt, IP và cổng mở, tên miền phụ, công nghệ cùng các CVE có thể liên quan đến phiên bản ghi nhận được.
epa.gov có dùng HTTPS và chứng thư SSL còn hợp lệ không?
epa.gov đang dùng chứng thư SSL hợp lệ tại thời điểm đánh giá, có hiệu lực đến ngày 22 tháng 10, 2026. Trạng thái này có thể thay đổi khi chứng thư hết hạn hoặc máy chủ đổi cấu hình.
Email @epa.gov có xuất hiện trong dữ liệu lộ lọt hoặc nhật ký của phần mềm đánh cắp thông tin (infostealer) không?
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu được tổng hợp từ các hệ thống giám sát an ninh mạng của CyStack
CyStack tổng hợp kết quả quét từ các hệ thống giám sát an ninh mạng nội bộ, bao gồm CyStack VulnScan và CyStack Threat Intelligence, cùng các nguồn dữ liệu công khai trên Internet. Quá trình đánh giá chỉ quan sát và phân tích thông tin sẵn có, không đăng nhập trái phép, thử mật khẩu, gửi mã khai thác hay làm thay đổi, gián đoạn hệ thống được đánh giá.
Hiện có 3 vấn đề nên ưu tiên xử lý trước vì ảnh hưởng lớn nhất đến mức độ an toàn của epa.gov.
Nguồn nội dung được phép tải (CSP)CSP đã tồn tại nhưng các chỉ thị rộng hoặc không an toàn làm suy yếu chính sách.Cao
Kết quả kiểm tra
CSP đã tồn tại nhưng các chỉ thị rộng hoặc không an toàn làm suy yếu chính sách.
Vì sao cần quan tâm
Content Security Policy (CSP) giới hạn nguồn được phép cung cấp script, style, frame và nội dung khác cho trình duyệt. Chính sách chặt chẽ giúp giảm tác động nếu kẻ tấn công chèn được nội dung vào trang.
Nên làm gì
Chỉ khai báo các nguồn ứng dụng thực sự cần, kiểm thử chính sách trước khi kích hoạt và hạn chế quy tắc ký tự đại diện (*) quá rộng, unsafe-inline cùng unsafe-eval.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Số chính sách:
1
Đã cấu hình:
Có
Thiết lập yếu phát hiện:
Unsafe Eval, Unsafe Inline Without Nonce Or Hash, Wildcard Script Source
Tên miền phụ có thể chứa dịch vụ nhạy cảmCyStack xác nhận ít nhất 536 tên miền phụ còn tồn tại trên DNS. Có 25 tên có thể liên quan đến dịch vụ nhạy cảm; dữ liệu hiện tại chưa đầy đủ nên thực tế có thể còn nhiều hơn.Trung bình
Kết quả kiểm tra
CyStack xác nhận ít nhất 536 tên miền phụ còn tồn tại trên DNS. Có 25 tên có thể liên quan đến dịch vụ nhạy cảm; dữ liệu hiện tại chưa đầy đủ nên thực tế có thể còn nhiều hơn.
Vì sao cần quan tâm
Tên chứa các từ như admin, development, staging, VPN, database hoặc monitoring có thể dẫn kẻ tấn công tới hệ thống quan trọng. Chỉ riêng tên gọi chưa chứng minh có lộ lọt nhưng cho biết bề mặt cần được rà soát.
Mức bảo vệ của SPFChính sách kết thúc SPF là ~all.Trung bình
Kết quả kiểm tra
Chính sách kết thúc SPF là ~all.
Vì sao cần quan tâm
Quy tắc cuối của SPF cho nơi nhận biết mức độ tin cậy khi từ chối nguồn gửi không có trong danh sách. Chính sách cho phép rộng khiến thư giả mạo dễ được xem là hợp lệ hơn so với hard fail (-all).
Nên làm gì
Xác nhận mọi nguồn gửi hợp lệ đã được khai báo, sau đó kết thúc bản ghi SPF bằng -all.
Mã hóa đường truyền
100/100 · Tốt
Đã kiểm tra 92,1% nội dung của nhóm
Danh tiếng và chỉ báo đe dọa100/100 · TốtĐã kiểm tra 100% nội dung của nhóm
Rủi ro công nghệ và lỗ hổng100/100 · Chưa đủ dữ liệuĐã kiểm tra 28,6% nội dung của nhóm
Xác thực email94,6/100 · TốtĐã kiểm tra 100% nội dung của nhóm
Rò rỉ dữ liệu50/100 · Cần xem xétĐã kiểm tra 100% nội dung của nhóm
An toàn tên miền và DNS97,2/100 · TốtĐã kiểm tra 100% nội dung của nhóm
Vấn đề cần xem
Danh sách đầy đủ các vấn đề cần xem, bao gồm cả ba ưu tiên đã nêu ở phần tóm tắt.
Các CVE tiềm năng đã được ghi nhận có khai thácLỗ hổng phần mềmChưa xác định
Kết quả kiểm tra
Chưa thể kết luận trạng thái đã biết bị khai thác vì dữ liệu tham chiếu hoặc độ phủ đối chiếu CVE chưa đầy đủ.
Vì sao cần quan tâm
Đối chiếu với danh mục Known Exploited Vulnerabilities (KEV) của CISA giúp phân biệt rủi ro lý thuyết với lỗ hổng đã bị khai thác trong thực tế. Tuy nhiên, cần xác định đúng sản phẩm, phiên bản và CVE liên quan trước khi đưa ra kết luận.
Nên làm gì
Hoàn tất việc xác minh sản phẩm và phiên bản, sau đó đối chiếu lại các CVE liên quan với danh mục KEV. Chỉ ưu tiên xử lý khẩn cấp theo KEV khi đã xác nhận CVE thực sự áp dụng cho hệ thống.
CSP đã tồn tại nhưng các chỉ thị rộng hoặc không an toàn làm suy yếu chính sách.
Vì sao cần quan tâm
Content Security Policy (CSP) giới hạn nguồn được phép cung cấp script, style, frame và nội dung khác cho trình duyệt. Chính sách chặt chẽ giúp giảm tác động nếu kẻ tấn công chèn được nội dung vào trang.
Nên làm gì
Các CVE có thể liên quan đến phiên bản phát hiện đượcLỗ hổng phần mềmChưa xác định
Kết quả kiểm tra
Quan sát được 1 sản phẩm có phiên bản nhưng chưa sản phẩm nào có mapping CPE chính xác, an toàn.
Vì sao cần quan tâm
Sản phẩm và phiên bản phát hiện được đã được đối chiếu với dữ liệu lỗ hổng của National Vulnerability Database (NVD). Kết quả khớp là đầu mối cần kiểm tra, chưa phải lỗ hổng đã xác nhận vì phần mềm cài đặt có thể đã chứa bản vá hoặc khác với phiên bản hiển thị ra Internet.
Nên làm gì
Xác nhận chính xác gói phần mềm đang cài và đọc cảnh báo của nhà cung cấp. Nếu bản cài đặt thực sự bị ảnh hưởng, hãy áp dụng bản vá hoặc nâng cấp lên phiên bản đã sửa lỗi.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Lỗ hổng có khả năng liên quan:
0
Số lỗ hổng có khả năng liên quan đang hiển thị:
0
Tên miền phụ có thể chứa dịch vụ nhạy cảmHạ tầng công khaiCần xem xét
Kết quả kiểm tra
CyStack xác nhận ít nhất 536 tên miền phụ còn tồn tại trên DNS. Có 25 tên có thể liên quan đến dịch vụ nhạy cảm; dữ liệu hiện tại chưa đầy đủ nên thực tế có thể còn nhiều hơn.
Vì sao cần quan tâm
Tên chứa các từ như admin, development, staging, VPN, database hoặc monitoring có thể dẫn kẻ tấn công tới hệ thống quan trọng. Chỉ riêng tên gọi chưa chứng minh có lộ lọt nhưng cho biết bề mặt cần được rà soát.
Mức bảo vệ của SPFBảo vệ emailCần xem xét
Kết quả kiểm tra
Chính sách kết thúc SPF là ~all.
Vì sao cần quan tâm
Quy tắc cuối của SPF cho nơi nhận biết mức độ tin cậy khi từ chối nguồn gửi không có trong danh sách. Chính sách cho phép rộng khiến thư giả mạo dễ được xem là hợp lệ hơn so với hard fail (-all).
Nên làm gì
Xác nhận mọi nguồn gửi hợp lệ đã được khai báo, sau đó kết thúc bản ghi SPF bằng -all.
Phát hiện địa chỉ email của tên miền có dấu hiệu bị lộDữ liệu bị lộCần xem xét
Kết quả kiểm tra
17 bản ghi email lộ lọt có phần tên miền trùng chính xác với mục tiêu này, liên quan đến khoảng 9 thiết bị nhiễm mã độc. Đây là dữ liệu quan sát, không khẳng định tài khoản email vẫn hoạt động hoặc thiết bị thuộc tổ chức.
Vì sao cần quan tâm
Dữ liệu tình báo infostealer có thể chứa thông tin đăng nhập liên quan tới tên miền, nhưng không chứng minh tài khoản còn hiện hành, hợp lệ hoặc vẫn đang bị lộ.
Tự động chuyển sang HTTPSHTTPS và mã hóaChưa xác định
Kết quả kiểm tra
Chưa thể đánh giá chắc chắn điểm truy cập HTTP không mã hóa.
Vì sao cần quan tâm
Người dùng có thể nhập địa chỉ bắt đầu bằng HTTP hoặc mở một liên kết cũ. Chuyển hướng ngay sang HTTPS giúp phần còn lại của phiên truy cập không tiếp tục qua kết nối không mã hóa.
Nên làm gì
Chuyển hướng mọi URL HTTP trực tiếp tới URL HTTPS tương ứng, không đi qua một địa chỉ HTTP trung gian.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Kết nối cuối:
http
Có thể truy cập website:
Không
Số lần chuyển hướng:
0
Giới hạn tính năng trình duyệt (Permissions-Policy)Bảo vệ websiteKhông đạt
Kết quả kiểm tra
Kiểm tra này phát hiện một vấn đề bảo mật.
Vì sao cần quan tâm
Permissions-Policy kiểm soát việc trang và nội dung được nhúng có thể dùng camera, microphone, vị trí cùng các tính năng khác hay không. Cho phép tính năng không cần thiết sẽ tạo thêm đường truy cập ngoài nhu cầu.
Quyền riêng tư của URL (Referrer-Policy)Bảo vệ websiteCần xem xét
Kết quả kiểm tra
Referrer-Policy đã tồn tại nhưng có thể làm lộ nhiều thông tin URL hơn cần thiết.
Vì sao cần quan tâm
Khi người dùng mở một liên kết, trình duyệt có thể gửi URL của trang trước đó tới website đích. Đường dẫn và tham số trong URL có thể làm lộ bối cảnh nhạy cảm cho website khác.
Nên làm gì
Nhà cung cấp được phép cấp chứng thư (CAA)Tên miền và DNSCần xem xét
Kết quả kiểm tra
Tìm thấy 0 bản ghi CAA áp dụng.
Vì sao cần quan tâm
Bản ghi CAA quy định nhà cung cấp chứng thư nào được phép cấp chứng thư cho tên miền. Cấu hình này giúp giảm nguy cơ một nhà cung cấp ngoài dự kiến cấp chứng thư.
Nên làm gì
Công bố bản ghi CAA chỉ cho phép các nhà cung cấp chứng thư mà tổ chức thực sự sử dụng.
Các tiêu chí đã đánh giá khác (42)
Chứng thư khớp với websiteHTTPS và mã hóa
Kết quả kiểm tra
Chứng thư khớp với mục tiêu được yêu cầu.
Vì sao cần quan tâm
Chứng thư phải liệt kê chính xác tên miền người dùng truy cập trong trường Subject Alternative Names (SAN). Nếu không khớp, trình duyệt sẽ cảnh báo vì chứng thư có thể thuộc về một dịch vụ khác.
Nên làm gì
Cấp và triển khai chứng thư có danh sách SAN bao gồm mọi tên miền công khai được địa chỉ website này phục vụ.
Trình duyệt chỉ tin cậy website khi chứng thư có thể được xác minh tới một nhà cung cấp được công nhận. Chứng thư không đáng tin cậy gây cảnh báo và khiến người dùng không thể xác nhận chắc chắn danh tính website.
Nên làm gì
Cài chứng thư từ nhà cung cấp được các trình duyệt phổ biến tin cậy và cấu hình máy chủ gửi đầy đủ các chứng thư trung gian cần thiết.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Đơn vị cấp chứng thư:
CN=DigiCert Global G2 TLS RSA SHA256 2020 CA1,O=DigiCert Inc,C=US
Kết nối website an toàn (HTTPS)HTTPS và mã hóa
Kết quả kiểm tra
Bắt tay TLS thành công trên cổng 443.
Vì sao cần quan tâm
HTTPS mã hóa dữ liệu giữa người dùng và website, đồng thời giúp xác minh đúng dịch vụ cần truy cập. Nếu thiếu HTTPS, bên trung gian có thể đọc hoặc thay đổi lưu lượng và trình duyệt có thể hiện cảnh báo bảo mật.
Nên làm gì
Cung cấp toàn bộ website qua HTTPS bằng chứng thư được các trình duyệt phổ biến tin cậy.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Bộ mã hóa:
TLS AES 128 GCM SHA256
Địa chỉ IP:
134.67.21.34
Phiên bản:
TLS 1.3
Bản ghi DNS công khaiTên miền và DNS
Kết quả kiểm tra
Mục tiêu phân giải tới 4 địa chỉ IP công khai.
Vì sao cần quan tâm
DNS công khai kết nối tên miền với các địa chỉ Internet của hệ thống. Bản ghi thiếu hoặc sai có thể làm dịch vụ không truy cập được hoặc đưa lưu lượng tới nhầm hệ thống.
Nên làm gì
Đảm bảo tên miền chỉ trỏ tới các địa chỉ IP công khai dự kiến và xóa bản ghi dùng địa chỉ riêng, dành riêng hoặc đã lỗi thời.
An toàn đường truyền của biểu mẫu mật khẩuBảo vệ websiteKhông áp dụng
Kết quả kiểm tra
Kiểm tra này không áp dụng cho mục tiêu.
Vì sao cần quan tâm
Nếu trang nhập mật khẩu hoặc địa chỉ nhận dữ liệu form dùng HTTP, bên quan sát đường truyền có thể đọc hoặc thay đổi mật khẩu được gửi.
Nên làm gì
Cung cấp mọi trang có trường mật khẩu qua HTTPS và gửi trực tiếp từng form mật khẩu tới một địa chỉ HTTPS.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Biểu mẫu mật khẩu:
0
Mức độ công khai của dịch vụ quản trịHạ tầng công khai
Kết quả kiểm tra
Không phát hiện dịch vụ quản trị công khai trong tập cổng TCP đã quét.
Vì sao cần quan tâm
Dịch vụ quản trị từ xa như RDP, VNC, Docker, Kubernetes và bảng điều khiển là mục tiêu có giá trị cao. Khi mở công khai, bất kỳ ai trên Internet cũng có thể thử mật khẩu hoặc khai thác dịch vụ chưa được vá.
Nên làm gì
Loại bỏ truy cập trực tiếp từ Internet và yêu cầu VPN, cổng truy cập được bảo vệ chặt hoặc mạng nguồn tin cậy; đồng thời bật MFA khi dịch vụ hỗ trợ.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Hoàn tất:
Có
Fingerprint Complete:
Không
Fingerprint Error Code:
Fingerprint Incomplete
Fingerprint Identified:
1
Cơ sở dữ liệu hoặc cache mở ra InternetHạ tầng công khai
Kết quả kiểm tra
Không phát hiện dịch vụ kho dữ liệu công khai trong tập cổng TCP đã quét.
Vì sao cần quan tâm
Cơ sở dữ liệu và cache thường chứa thông tin nhạy cảm và chỉ được ứng dụng nội bộ sử dụng. Truy cập trực tiếp từ Internet khiến tấn công mật khẩu hoặc lỗi cấu hình dễ dẫn tới lộ dữ liệu hơn.
Nên làm gì
Chỉ lắng nghe trên giao diện mạng riêng, chỉ cho phép các hệ thống ứng dụng cần thiết kết nối và yêu cầu xác thực mạnh cùng mã hóa.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Hoàn tất:
Có
Fingerprint Complete:
Không
Fingerprint Error Code:
Fingerprint Incomplete
Fingerprint Identified:
1
Dịch vụ chia sẻ tệp mở ra InternetHạ tầng công khai
Kết quả kiểm tra
Không phát hiện dịch vụ chia sẻ tệp công khai trong tập cổng TCP đã quét.
Vì sao cần quan tâm
Các dịch vụ như SMB, NFS và rsync có thể cho phép đọc hoặc thay đổi tệp chia sẻ và từng có nhiều lỗ hổng nghiêm trọng. Chúng hiếm khi cần nhận kết nối trực tiếp từ Internet công khai.
Nên làm gì
Giới hạn dịch vụ chia sẻ tệp trong mạng riêng hoặc VPN được kiểm soát chặt và chỉ cho phép người dùng, hệ thống thực sự cần truy cập.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Hoàn tất:
Có
Fingerprint Complete:
Không
Fingerprint Error Code:
Fingerprint Incomplete
Fingerprint Identified:
1
Dịch vụ cũ không mã hóaHạ tầng công khai
Kết quả kiểm tra
Không phát hiện dịch vụ plaintext lỗi thời công khai trong tập cổng TCP đã quét.
Vì sao cần quan tâm
Các dịch vụ cũ như Telnet, FTP và giao thức email hoặc thư mục không mã hóa có thể gửi mật khẩu, dữ liệu ở dạng đọc được. Bên quan sát đường truyền có thể thu thập các thông tin này.
Nên làm gì
Tắt dịch vụ cũ hoặc thay bằng lựa chọn có mã hóa như SSH, SFTP, HTTPS hay phiên bản bảo mật của giao thức email.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Hoàn tất:
Có
Fingerprint Complete:
Không
Fingerprint Error Code:
Fingerprint Incomplete
Fingerprint Identified:
1
Quy tắc truy cập liên website (CORS)Bảo vệ website
Kết quả kiểm tra
Kiểm tra này không phát hiện vấn đề.
Vì sao cần quan tâm
CORS quyết định website nào được phép đọc phản hồi của dịch vụ trong trình duyệt người dùng. Quy tắc tin cậy nguồn tùy ý, đặc biệt khi kèm cookie đăng nhập, có thể làm lộ dữ liệu riêng tư cho website khác.
Nên làm gì
Chỉ cho phép các website tin cậy được xác định rõ, so sánh Origin với danh sách được duyệt chính xác và không bao giờ cho phép thông tin đăng nhập cùng nguồn ký tự đại diện (*).
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Chấp nhận nguồn tùy ý:
Không
Cho phép gửi thông tin xác thực:
Không
Cho phép mọi nguồn:
Không
Hiệu lực và hạn dùng của chứng thưHTTPS và mã hóa
Kết quả kiểm tra
Chứng thư có hiệu lực từ 2026-04-16T00:00:00Z đến 2026-10-21T23:59:59Z.
Vì sao cần quan tâm
Chứng thư chỉ hoạt động trong khoảng thời gian hiệu lực. Chứng thư đã hết hạn, chưa có hiệu lực hoặc sắp hết hạn có thể gây cảnh báo trình duyệt và làm gián đoạn website hoặc API.
Nên làm gì
Sử dụng gia hạn tự động, theo dõi lỗi gia hạn và cảnh báo cho đội phụ trách từ sớm trước ngày hết hạn.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Số ngày còn lại:
90,4
Hết hiệu lực lúc:
Có hiệu lực từ:
Độ mạnh của khóa và chữ ký chứng thưHTTPS và mã hóa
Kết quả kiểm tra
Chứng thư dùng SHA256-RSA với khóa công khai 4096 bit.
Vì sao cần quan tâm
Khóa công khai và thuật toán chữ ký bảo vệ chứng thư khỏi bị giả mạo. Khóa quá ngắn hoặc chữ ký dùng thuật toán lỗi thời sẽ chống lại các kỹ thuật tấn công hiện đại kém hơn.
Nên làm gì
Sử dụng RSA tối thiểu 2048 bit hoặc khóa đường cong elliptic hiện đại, cùng thuật toán chữ ký SHA-256 trở lên.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Thuật toán khóa công khai:
RSA
Độ dài khóa công khai:
4.096
Thuật toán chữ ký:
SHA256-RSA
Các phiên bản TLS được hỗ trợHTTPS và mã hóa
Kết quả kiểm tra
Các phiên bản được chấp nhận: TLS 1.2, TLS 1.3.
Vì sao cần quan tâm
TLS 1.0 và TLS 1.1 sử dụng thiết kế bảo mật lỗi thời và không còn được các tiêu chuẩn hiện đại chấp nhận. Việc tiếp tục bật chúng cho phép sử dụng phương thức kết nối yếu hơn.
Nên làm gì
Tắt TLS 1.0 và TLS 1.1, cấu hình TLS 1.2 an toàn và bật TLS 1.3 khi có thể.
Uy tín địa chỉ IP trên danh sách chặn DNSDanh tiếng IP
Kết quả kiểm tra
Không phát hiện đồng thuận abuse-list độc lập trong 5 nhà cung cấp có kết quả xác định.
Vì sao cần quan tâm
Các nhà cung cấp bảo mật và email duy trì danh sách chặn dựa trên DNS cho địa chỉ IP liên quan tới spam, mã độc hoặc hệ thống bị xâm nhập. Nhiều danh sách độc lập cùng gắn cờ là lý do rõ ràng để điều tra, dù IP dùng chung đôi khi có thể ảnh hưởng tới khách hàng không liên quan.
Nên làm gì
Xác minh từng danh sách với đúng địa chỉ IP, điều tra hoạt động email và máy chủ, xử lý nguyên nhân gốc rồi thực hiện quy trình yêu cầu gỡ của nhà cung cấp.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Số danh sách không ghi nhận vấn đề:
5
Số cảnh báo được xác nhận:
Không
Số danh sách có kết quả rõ ràng:
5
Số danh sách không thể kiểm tra:
Chính sách chặn của DMARCBảo vệ email
Kết quả kiểm tra
Chính sách DMARC có hiệu lực là reject.
Vì sao cần quan tâm
Chính sách quarantine hoặc reject yêu cầu nơi nhận đưa thư đáng ngờ vào spam hoặc từ chối thư. Chính sách chỉ theo dõi (p=none) ghi nhận vấn đề nhưng không yêu cầu chặn thư giả mạo.
Nên làm gì
Sau khi mọi nguồn gửi hợp lệ đều vượt qua DMARC, chuyển dần sang quarantine rồi reject và áp dụng cho 100% thư.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Chính sách đã khai báo:
reject
Chính sách đang áp dụng:
reject
Thiết lập chính sách DMARC:
p
Chế độ thử nghiệm:
Không
Tài liệu tham chiếu
Bảo vệ chống giả mạo email (DMARC)Bảo vệ email
Kết quả kiểm tra
Đã tìm thấy chính sách DMARC.
Vì sao cần quan tâm
DMARC cho phép chủ tên miền hướng dẫn nơi nhận xử lý thư khi địa chỉ From hiển thị không được SPF hoặc DKIM xác minh. Nếu thiếu DMARC, kẻ tấn công có nhiều cơ hội giả mạo tên miền trong email lừa đảo.
Nên làm gì
Công bố bản ghi DMARC tại _dmarc, bắt đầu bằng việc thu thập báo cáo và xác nhận các nguồn gửi hợp lệ trước khi áp dụng chính sách chặn.
Các tag chính của chính sách DMARC đạt kiểm tra cấu trúc.
Vì sao cần quan tâm
Nơi nhận có thể bỏ qua bản ghi DMARC chứa trường trùng, giá trị sai hoặc được công bố không đúng tên DNS. Bản ghi bị bỏ qua không tạo ra khả năng bảo vệ đáng tin cậy trước hành vi giả mạo tên miền.
Nên làm gì
Công bố một bản ghi DMARC hợp lệ tại _dmarc và sửa trường trùng, giá trị không được hỗ trợ cùng địa chỉ nhận báo cáo không hợp lệ.
Tên miền hết hạn sẽ ngừng đưa người dùng tới dịch vụ của tổ chức và cuối cùng có thể bị người khác đăng ký. Tên miền sắp hết hạn cũng khiến thời gian xử lý sự cố thanh toán hoặc tài khoản trở nên rất ngắn.
Nên làm gì
Gia hạn trước ngày hết hạn, bật tự động gia hạn và bảo vệ phương thức thanh toán cùng tài khoản nhà đăng ký.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Số ngày còn lại:
376,8
Ngày hết hạn đăng ký:
Trạng thái đăng ký tên miềnTên miền và DNS
Kết quả kiểm tra
RDAP trả về 1 trạng thái; 0 trạng thái cần xử lý.
Vì sao cần quan tâm
Các trạng thái hạn chế như khóa, chờ khôi phục hoặc chờ xóa có thể làm tên miền ngừng hoạt động. Nếu không xử lý kịp thời, tổ chức có thể mất quyền kiểm soát danh tính website và email.
Nên làm gì
Xử lý ngay các hạn chế đăng ký, bảo vệ tài khoản nhà đăng ký bằng MFA và cập nhật đầy đủ thông tin chủ sở hữu, liên hệ.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Trạng thái đăng ký tên miền:
server transfer prohibited
Cookie phiên được bảo vệ khỏi script (HttpOnly)Bảo vệ websiteKhông áp dụng
Kết quả kiểm tra
Kiểm tra này không áp dụng cho mục tiêu.
Vì sao cần quan tâm
HttpOnly ngăn script trong trình duyệt đọc trực tiếp cookie. Thuộc tính này không khắc phục lỗi chèn script nhưng khiến việc đánh cắp cookie phiên và xác thực khó hơn.
Nên làm gì
Đặt HttpOnly cho cookie phiên và xác thực, trừ khi ứng dụng có nhu cầu rõ ràng và được ghi nhận để đọc chúng bằng mã trong trình duyệt.
Cookie chỉ được gửi qua HTTPS (Secure)Bảo vệ websiteKhông áp dụng
Kết quả kiểm tra
Kiểm tra này không áp dụng cho mục tiêu.
Vì sao cần quan tâm
Thuộc tính Secure ngăn trình duyệt gửi cookie qua HTTP không mã hóa. Nếu thiếu thuộc tính này, dữ liệu phiên hoặc xác thực có thể bị lộ cho bên đang quan sát mạng.
Nên làm gì
Đặt Secure cho mọi cookie phiên, xác thực và cookie nhạy cảm khác của ứng dụng HTTPS.
Website khác có thể nhúng trang này vào một frame bị che hoặc gây hiểu nhầm để lừa người dùng bấm vào hành động ngoài ý muốn. Quy tắc frame cho trình duyệt biết website nào được phép nhúng trang.
Nên làm gì
Thiết lập frame-ancestors trong CSP chỉ cho các website tin cậy cần thiết và giữ X-Frame-Options cho trình duyệt cũ khi phù hợp.
Nội dung không an toàn trên trang HTTPSBảo vệ website
Kết quả kiểm tra
Kiểm tra này không phát hiện vấn đề.
Vì sao cần quan tâm
Trang HTTPS vẫn có thể tải script, frame, style hoặc form qua HTTP không mã hóa. Kẻ tấn công trên đường truyền có thể thay đổi nội dung đó và làm mất an toàn của toàn bộ trang.
Nên làm gì
Tải mọi script, frame, stylesheet và đích gửi form qua HTTPS; xóa hoặc thay thế tài nguyên không hỗ trợ HTTPS.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Tài nguyên trang dùng HTTP không an toàn:
0
Xử lý đúng loại nội dung (nosniff)Bảo vệ website
Kết quả kiểm tra
Kiểm tra này không phát hiện vấn đề.
Vì sao cần quan tâm
Nếu thiếu nosniff, trình duyệt có thể tự đoán loại tệp và xử lý nội dung tưởng như vô hại thành mã có thể chạy. Khi đó, một Content-Type sai có thể trở thành vấn đề bảo mật.
Nên làm gì
Gửi X-Content-Type-Options: nosniff trên mọi phản hồi và trả về Content-Type chính xác.
Máy chủ phải cung cấp các chứng thư trung gian nối chứng thư website với nhà cung cấp đáng tin cậy. Nếu thiếu, một số trình duyệt, thiết bị di động hoặc API client có thể từ chối kết nối.
Nên làm gì
Cấu hình máy chủ gửi chứng thư website cùng toàn bộ chứng thư trung gian cần thiết, nhưng không gửi chứng thư gốc.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Số chứng thư trong chuỗi:
2
Khả năng hỗ trợ HSTSHTTPS và mã hóa
Kết quả kiểm tra
Phản hồi HTTPS đã bật HSTS.
Vì sao cần quan tâm
HTTP Strict Transport Security (HSTS) yêu cầu trình duyệt tự động dùng HTTPS trong các lần truy cập sau. Cơ chế này giảm nguy cơ người dùng bị chuyển xuống kết nối không mã hóa.
Nên làm gì
Sau khi xác nhận mọi trang cần thiết hoạt động qua HTTPS, hãy gửi header Strict-Transport-Security trên tất cả phản hồi HTTPS.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Áp dụng cho tên miền phụ:
Không
Thời gian hiệu lực (giây):
31.536.000
Yêu cầu trình duyệt tải sẵn:
Có
Đã cấu hình:
Có
Hợp lệ:
Danh sách thư mục công khaiLỗ hổng phần mềm
Kết quả kiểm tra
Trang gốc không khớp với mẫu liệt kê thư mục tự động phổ biến.
Vì sao cần quan tâm
Khi web server tự động liệt kê thư mục, người dùng có thể tìm thấy các tệp chưa từng được liên kết công khai, gồm bản sao lưu, log hoặc tệp phục vụ triển khai.
Nên làm gì
Tắt tự động liệt kê thư mục trừ khi duyệt tệp công khai là một tính năng có chủ đích và xóa tệp nhạy cảm khỏi các thư mục có thể truy cập qua web.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Phát hiện dấu hiệu liệt kê thư mục:
Không
Chỉ kiểm tra trang chủ:
Có
Nguồn được phép gửi email (SPF)Bảo vệ email
Kết quả kiểm tra
Đã tìm thấy bản ghi SPF.
Vì sao cần quan tâm
SPF liệt kê các hệ thống được phép gửi email thay mặt tên miền. Nếu thiếu SPF, nơi nhận có ít căn cứ hơn để phân biệt thư hợp lệ với thư giả mạo.
Nên làm gì
Công bố một bản ghi TXT SPF bao gồm đầy đủ các dịch vụ gửi thư hợp lệ và không cho phép nguồn ngoài dự kiến.
Nhiều bản ghi SPF, nội dung sai hoặc quá nhiều truy vấn DNS có thể khiến SPF trả về lỗi cố định. Khi đó, nơi nhận có thể không xác minh được nguồn gửi hợp lệ.
Nên làm gì
Chỉ giữ một bản ghi SPF hợp lệ, sửa nội dung sai và tuân thủ giới hạn mười truy vấn dựa trên DNS của SPF.
Bản ghi MX chuyển email đến đúng máy chủ nhận thư. Bản ghi lỗi có thể làm gián đoạn việc nhận thư; Null MX cho biết rõ tên miền không nhận email.
Nên làm gì
Sửa máy chủ MX không truy cập được hoặc đã lỗi thời; nếu tên miền không dùng để nhận thư, hãy công bố Null MX.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Không nhận email:
Không
Bảo vệ cookie khi truy cập liên trang (SameSite)Bảo vệ websiteKhông áp dụng
Kết quả kiểm tra
Kiểm tra này không áp dụng cho mục tiêu.
Vì sao cần quan tâm
SameSite giới hạn việc trình duyệt gửi cookie trong yêu cầu bắt đầu từ website khác. Cơ chế này giúp ngăn website khác âm thầm tạo yêu cầu đã xác thực thay mặt người dùng.
Nên làm gì
Ưu tiên SameSite=Lax hoặc Strict. Chỉ dùng SameSite=None cho luồng liên trang thực sự cần thiết và luôn kết hợp với Secure.
Dịch vụ công khai không cần thiếtHạ tầng công khai
Kết quả kiểm tra
Không phát hiện dịch vụ ngoài dự kiến công khai trong tập cổng TCP đã quét.
Vì sao cần quan tâm
Mọi dịch vụ đang mở đều có thể bị phát hiện, tấn công và cần được cấu hình, giám sát, vá lỗi. Dịch vụ không có mục đích công khai rõ ràng làm tăng rủi ro mà không tạo thêm giá trị.
Nên làm gì
Xác nhận đơn vị phụ trách và mục đích của từng cổng mở, sau đó dừng hoặc dùng firewall chặn mọi dịch vụ không chủ đích công khai.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Hoàn tất:
Có
Fingerprint Complete:
Không
Fingerprint Error Code:
Fingerprint Incomplete
Fingerprint Identified:
1
Thời gian bảo vệ của HSTSHTTPS và mã hóa
Kết quả kiểm tra
Thời hạn HSTS đạt ít nhất 180 ngày.
Vì sao cần quan tâm
Giá trị max-age quyết định thời gian trình duyệt ghi nhớ việc phải dùng HTTPS. Thời gian quá ngắn chỉ bảo vệ hạn chế; includeSubDomains bảo vệ mọi tên miền phụ nhưng có thể làm hỏng tên miền phụ chưa hỗ trợ HTTPS.
Nên làm gì
Sử dụng max-age dài và chỉ thêm includeSubDomains sau khi xác nhận mọi tên miền phụ đang hoạt động đều hỗ trợ HTTPS đúng cách.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Áp dụng cho tên miền phụ:
Không
Thời gian hiệu lực (giây):
31.536.000
Yêu cầu trình duyệt tải sẵn:
Có
Đã cấu hình:
Có
Phiên bản phần mềm bị công khaiLỗ hổng phần mềm
Kết quả kiểm tra
Kiểm tra này không phát hiện vấn đề.
Vì sao cần quan tâm
Phiên bản chính xác của web server hoặc framework giúp kẻ tấn công nhanh chóng tìm lỗ hổng đã biết có thể áp dụng. Ẩn phiên bản không thay thế việc vá lỗi, nhưng công khai không cần thiết sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho việc nhắm mục tiêu.
Nên làm gì
Xóa thông tin phiên bản không cần thiết khỏi Server, X-Powered-By, trang lỗi và metadata ứng dụng, đồng thời luôn cập nhật bản vá.
Báo cáo giám sát DMARCBảo vệ email
Kết quả kiểm tra
Đã cấu hình báo cáo tổng hợp.
Vì sao cần quan tâm
Báo cáo tổng hợp DMARC cho biết hệ thống nào gửi email bằng tên miền và thư nào không vượt qua xác minh. Báo cáo giúp phát hiện cả hành vi giả mạo lẫn dịch vụ hợp lệ cần sửa cấu hình.
Nên làm gì
Thêm địa chỉ nhận báo cáo tổng hợp (rua) được bảo vệ và theo dõi hoặc sử dụng một dịch vụ báo cáo DMARC đáng tin cậy.
Tên miền cần cho biết rõ có nhận email hay không. Nếu thiếu bản ghi MX hợp lệ hoặc Null MX, nơi gửi có thể thử chuyển thư tới máy chủ ngoài dự kiến và kết quả gửi nhận trở nên khó đoán.
Nên làm gì
Công bố bản ghi MX hợp lệ cho các máy chủ nhận thư dự kiến hoặc Null MX nếu tên miền hoàn toàn không nhận email.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Không nhận email:
Không
Bảo vệ phản hồi DNS (DNSSEC)Tên miền và DNS
Kết quả kiểm tra
Đã tìm thấy ủy quyền DS của DNSSEC.
Vì sao cần quan tâm
DNSSEC thêm chữ ký số để hệ thống phân giải phát hiện phản hồi DNS giả mạo. Kiểm tra nhanh này xác nhận vùng cha có bản ghi DS nhưng không xác thực toàn bộ chuỗi chữ ký.
Nên làm gì
Ký vùng DNS, công bố bản ghi DS tương ứng qua nhà đăng ký và theo dõi chuỗi chữ ký sau mỗi lần thay đổi khóa.
Phạm vi kiểm tra danh sách chặnDanh tiếng IPThông tin
Kết quả kiểm tra
5 nhà cung cấp có kết quả xác định và 1 nhà cung cấp chưa thể kết luận.
Vì sao cần quan tâm
Mục này cho biết có bao nhiêu dịch vụ danh sách chặn độc lập trả về kết quả rõ ràng. Nguồn không khả dụng chưa được kiểm tra thành công và không thể được xem là kết quả sạch.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Số danh sách không ghi nhận vấn đề:
5
Số cảnh báo được xác nhận:
Không
Số danh sách có kết quả rõ ràng:
5
Số danh sách không thể kiểm tra:
1
Công nghệ quan sát được từ InternetLỗ hổng phần mềmThông tin
Kết quả kiểm tra
Phản hồi công khai của trang chủ cho thấy 8 công nghệ.
Vì sao cần quan tâm
Header phản hồi, nội dung trang và các dấu hiệu công khai khác cho biết công nghệ mà dịch vụ có thể đang sử dụng. Quan sát này giúp giải thích bề mặt tấn công nhưng có thể thiếu hoặc sai và không tự chứng minh một lỗ hổng.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Số công nghệ phát hiện:
8
Cách phát hiện:
Phân tích phản hồi website
WAF, CDN hoặc dịch vụ biên quan sát đượcLỗ hổng phần mềmThông tin
Kết quả kiểm tra
Tín hiệu phản hồi thụ động nhận diện được một hoặc nhiều sản phẩm WAF, CDN hoặc edge; khả năng thực thi chính sách chưa được kiểm thử.
Vì sao cần quan tâm
Chi tiết phản hồi công khai cho thấy có thể đang sử dụng Web Application Firewall (WAF), CDN hoặc dịch vụ biên khác. Lần quét nhanh nhận diện nhà cung cấp nhưng không kiểm tra khả năng chặn tấn công đã được cấu hình hoặc hoạt động đúng hay chưa.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Phát hiện lớp bảo vệ:
Có
Cách phát hiện:
Dấu hiệu từ phản hồi web
Số sản phẩm bảo vệ phát hiện:
1
Phạm vi tra cứu lỗ hổng phần mềmLỗ hổng phần mềmThông tin
Kết quả kiểm tra
Quan sát 1 sản phẩm có phiên bản; 0 sản phẩm có CPE chính xác và 0 truy vấn hoàn tất.
Vì sao cần quan tâm
Mục này cho biết có bao nhiêu sản phẩm được phát hiện có thông tin phiên bản đáng tin cậy và định danh CPE chính xác để đối chiếu với dữ liệu áp dụng CVE. Sản phẩm chưa thể kiểm tra không được xem là không có lỗ hổng đã biết.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Lỗ hổng có khả năng liên quan:
0
Số lỗ hổng có khả năng liên quan đang hiển thị:
0
Tổng số lỗ hổng có khả năng liên quan:
0
Hoàn tất:
Có
Hạ tầng quan sát được
Những địa chỉ, máy chủ và dịch vụ có thể nhìn thấy từ Internet.
Địa chỉ email của tên miền có dấu hiệu bị lộChỉ đối chiếu các địa chỉ email có phần sau dấu @ trùng chính xác với tên miền đang quét trong dữ liệu infostealer. Bản ghi không được tính chỉ vì người dùng từng truy cập hoặc đăng nhập website này.17 Bản ghi email lộ lọt khớp tên miền
17Bản ghi email lộ lọt khớp tên miền
9Thiết bị nhiễm mã độc liên quan (ước tính)
Các bản ghi email khớp này từng được quan sát nhưng có thể đã được xử lý hoặc không còn hiệu lực. Số thiết bị là ước tính thiết bị nhiễm mã độc có liên quan đến các bản ghi email đó, không phải số thiết bị của tổ chức.
Bằng chứng lộ lọtGhi nhận gần nhất:
Địa chỉ emailThiết bị nhiễm mã độc liên quanDấu vết mã độcThời gian ghi nhận
Địa chỉ emailf*************@epa.govThiết bị nhiễm mã độc liên quanChưa có thông tin thiết bị nào đủ an toàn để hiển thị cho bản ghi này.Thái LanMã đối chiếu IOC: IOC-5B3DC727EE
Chỉ hiển thị tối đa 10 bản ghi gần nhất đã được che để bảo vệ thông tin nhạy cảm.
Tên miền phụ đã tìm thấy (536+)Danh sách tên miền phụ do CyStack khám phá; những tên có vẻ nhạy cảm được đưa lên trước. Khả năng truy cập được xác minh trong lần đánh giá này; từng tên miền phụ chưa được quét bảo mật riêng lẻ.Một phần
Kết quả được giới hạn và có thể đã rút gọn.
auth.staging.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmHệ thống đăng nhậpPhát triển / kiểm thử
beta.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảm
Bối cảnh web công khaiTiêu đề, mô tả, lĩnh vực hoạt động và mức độ phổ biến của website.
Tiêu đề trang
U.S. Environmental Protection Agency | US EPA
Nhóm website
Pháp luật và Chính phủ / Chính phủ
Mô tả
Website of the U.S. Environmental Protection Agency (EPA). EPA's mission is to protect human health and the environment.
Xếp hạng toàn cầu
#13.318
Xếp hạng tại Hoa Kỳ
#3.555
Xếp hạng trong lĩnh vực
#92
Đây là kiểm tra nhanh từ bên ngoài tại một thời điểm. Kết quả giúp phát hiện sớm rủi ro dễ quan sát nhưng không thay thế kiểm thử xâm nhập hoặc đánh giá có xác thực.
Hiện ghi nhận 17 bản ghi email lộ lọt khớp tên miền epa.gov. Các bản ghi này có thể đã cũ hoặc đã được xử lý. Chủ sở hữu website nên xác minh trước khi đổi mật khẩu hoặc khóa các tài khoản liên quan.
epa.gov dùng công nghệ nào và có CVE (lỗ hổng bảo mật) nào có khả năng liên quan?
Đã nhận diện 14 công nghệ trên epa.gov, gồm 1 công nghệ có phiên bản, nhưng việc đối chiếu CVE chưa hoàn tất cho toàn bộ số phiên bản này. Không nên coi việc chưa thấy CVE là kết luận sạch lỗ hổng.
epa.gov đang công khai những IP, dịch vụ và cổng nào?
Quan sát được 2 IP công khai và 1 cổng đang mở của epa.gov; hạ tầng có dấu hiệu được vận hành bởi Environmental Protection Agency. Cổng mở không mặc nhiên là lỗ hổng, nhưng mỗi dịch vụ công khai đều cần được cập nhật và giới hạn truy cập phù hợp.
Đã phát hiện được bao nhiêu tên miền phụ của epa.gov?
Ghi nhận 536+ tên miền phụ công khai của epa.gov. Danh sách này giúp nhận biết thêm các cổng vào như API, hệ thống quản trị hay môi trường thử nghiệm, nhưng không có nghĩa tên miền phụ nào cũng có rủi ro.
Chỉ khai báo các nguồn ứng dụng thực sự cần, kiểm thử chính sách trước khi kích hoạt và hạn chế quy tắc ký tự đại diện (*) quá rộng, unsafe-inline cùng unsafe-eval.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Số chính sách:
1
Đã cấu hình:
Có
Thiết lập yếu phát hiện:
Unsafe Eval, Unsafe Inline Without Nonce Or Hash, Wildcard Script Source
Kiểm tra bằng chứng đã che và thời gian quan sát, xác minh tài khoản cùng thiết bị bị ảnh hưởng, sau đó đặt lại thông tin đăng nhập và phiên còn hiệu lực, bắt buộc MFA và loại bỏ malware khi được xác nhận.
Dữ liệu hệ thống ghi nhận
Thiết bị bị ảnh hưởng đã ghi nhận:
9
Thiết bị nhiễm mã độc (ước tính):
9
Evidence Mask Policy:
Length Preserving V2
Mẫu bằng chứng đang hiển thị:
10
Giới hạn mẫu bằng chứng:
10
Có thể xem mẫu bằng chứng:
Có
Còn mẫu bằng chứng chưa hiển thị:
Có
Bản ghi email bị lộ khớp tên miền:
17
Cách đối chiếu bản ghi email bị lộ:
Chỉ tính email có tên miền trùng khớp với website
Ghi nhận gần nhất:
Nên làm gì
Chỉ cho phép từng tính năng nhạy cảm trên các trang và nguồn tin cậy thực sự cần dùng; tắt các tính năng còn lại.
CCustomChưa thấy phiên bảnDrupal ModuleChưa thấy phiên bản
Định danh CPEcpe:2.3:a:custom:custom:*:*:*:*:*:drupal:*:*
Độ tin cậyTrung bình
EEpaChưa thấy phiên bảnDrupal ThemeChưa thấy phiên bản
Định danh CPEcpe:2.3:a:epa:epa:*:*:*:*:*:drupal:*:*
Độ tin cậyTrung bình
EEpa CoreChưa thấy phiên bảnDrupal ModuleChưa thấy phiên bản
Định danh CPEcpe:2.3:a:epa_core:epa_core:*:*:*:*:*:drupal:*:*
Độ tin cậyTrung bình
GGoogle Tag ManagerChưa thấy phiên bảnTag ManagersChưa thấy phiên bản
Độ tin cậyTrung bình
Google Tag Manager is a tag management system (TMS) that allows you to quickly and easily update measurement codes and related code fragments collectively known as tags on your website or mobile app.
JjQueryChưa thấy phiên bảnJavaScript LibrariesChưa thấy phiên bản
Định danh CPEcpe:2.3:a:jquery:jquery:*:*:*:*:*:*:*:*
Độ tin cậyTrung bình
jQuery is a JavaScript library which is a free, open-source software designed to simplify HTML DOM tree traversal and manipulation, as well as event handling, CSS animation, and Ajax.
Không quan sát thấy dịch vụ đang mở trên địa chỉ này trong các cổng đã kiểm tra.
Công nghệ khác quan sát được ở cấp websiteCác sản phẩm này được quan sát từ website công khai, nhưng chưa có đủ bằng chứng để gắn an toàn với một địa chỉ IP và cổng cụ thể.
DDrupal10CMS10
Định danh CPEcpe:2.3:a:drupal:drupal:*:*:*:*:*:*:*:*
Độ tin cậyTrung bình
Drupal is a free and open-source web content management framework.
AAmazon CloudFrontChưa thấy phiên bảnCDNChưa thấy phiên bản
Độ tin cậyTrung bình
Amazon CloudFront is a fast content delivery network (CDN) service that securely delivers data, videos, applications, and APIs to customers globally with low latency, high transfer speeds.
AAmazon Web ServicesChưa thấy phiên bảnPaaSChưa thấy phiên bản
Độ tin cậyTrung bình
Amazon Web Services (AWS) is a comprehensive cloud services platform offering compute power, database storage, content delivery and other functionality.
GGoogle Tag ManagerChưa thấy phiên bảnTag ManagersChưa thấy phiên bản
Độ tin cậyTrung bình
Google Tag Manager is a tag management system (TMS) that allows you to quickly and easily update measurement codes and related code fragments collectively known as tags on your website or mobile app.
Địa chỉ emaila**************@epa.govThiết bị nhiễm mã độc liên quanChưa có thông tin thiết bị nào đủ an toàn để hiển thị cho bản ghi này.Việt NamMã đối chiếu IOC: IOC-6A1EE8231EDấu vết mã độcCSBradmaxCookiesOnlyStealerThời gian ghi nhận
Địa chỉ emailW*******@epa.govThiết bị nhiễm mã độc liên quanChưa có thông tin thiết bị nào đủ an toàn để hiển thị cho bản ghi này.Mã đối chiếu IOC: IOC-86683F0A40Dấu vết mã độcStealCThời gian ghi nhận
Địa chỉ emailW*****@epa.govThiết bị nhiễm mã độc liên quanChưa có thông tin thiết bị nào đủ an toàn để hiển thị cho bản ghi này.Mã đối chiếu IOC: IOC-704728EA8CDấu vết mã độcStealCThời gian ghi nhận
Địa chỉ emailC*********@epa.govThiết bị nhiễm mã độc liên quanChưa có thông tin thiết bị nào đủ an toàn để hiển thị cho bản ghi này.Mã đối chiếu IOC: IOC-704728EA8CDấu vết mã độcStealCThời gian ghi nhận
Địa chỉ emailW*****@epa.govThiết bị nhiễm mã độc liên quanChưa có thông tin thiết bị nào đủ an toàn để hiển thị cho bản ghi này.ĐứcMã đối chiếu IOC: IOC-85EED5A947Dấu vết mã độcCSBradmaxCookiesOnlyStealerThời gian ghi nhận
Địa chỉ emailC***************@epa.govThiết bị nhiễm mã độc liên quan(Windows 11)Mã đối chiếu IOC: IOC-0E0259CBC2Dấu vết mã độcLummaThời gian ghi nhận
Địa chỉ emailL*****@epa.govThiết bị nhiễm mã độc liên quanChưa có thông tin thiết bị nào đủ an toàn để hiển thị cho bản ghi này.Mã đối chiếu IOC: IOC-86683F0A40Dấu vết mã độcStealCThời gian ghi nhận
Địa chỉ emailS*******@epa.govThiết bị nhiễm mã độc liên quanChưa có thông tin thiết bị nào đủ an toàn để hiển thị cho bản ghi này.Mã đối chiếu IOC: IOC-86683F0A40Dấu vết mã độcStealCThời gian ghi nhận
Địa chỉ emailg***************@epa.govThiết bị nhiễm mã độc liên quanChưa có thông tin thiết bị nào đủ an toàn để hiển thị cho bản ghi này.Mã đối chiếu IOC: IOC-E9774563B1Dấu vết mã độcChưa nhận diện được loại mã độcỨng dụng được ghi nhận: Microsoft Edge (Default)Thời gian ghi nhận
Phát triển / kiểm thử
beta.staging.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
beta.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
ctlbngx08.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
downloads.staging.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmLưu trữPhát triển / kiểm thử
downloads.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmLưu trữPhát triển / kiểm thử
energystar-release.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
energystar.staging.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
energystar.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
eses.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
estar-origin.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmMáy chủ nguồnPhát triển / kiểm thử
Hiện thêm 488 mục
esws.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
jira.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmVận hành hệ thống
keycloak.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmHệ thống đăng nhậpPhát triển / kiểm thử
pm-origin.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmMáy chủ nguồnPhát triển / kiểm thử
portal.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảm
portfoliomanager-beta.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
portfoliomanager-delta.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
portfoliomanager-gamma.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
portfoliomanager-release.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
portfoliomanager.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
remote.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmTruy cập từ xa
stage-www.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
weblate.test.es.epa.govCó dấu hiệu nhạy cảmPhát triển / kiểm thử
19january2017snapshot.epa.gov
19january2021snapshot.epa.gov
19january2025snapshot.epa.gov
3dhrs.epa.gov
acres5.epa.gov
acres6.epa.gov
actor.epa.gov
actorws.epa.gov
adrs3-rtp-vip.epa.gov
adrs3-wjc-vip.epa.gov
airnow-vip.epa.gov
amethyst.epa.gov
anote.epa.gov
anoteuser.epa.gov
api.epa.govHệ thống API
app.epa.gov
aqs.epa.gov
archive.epa.govLưu trữ
aspspprox.epa.gov
assessments.epa.gov
attains.epa.gov
attainsprod.epa.gov
attainsweb.epa.gov
autodiscover.epa.govHệ thống email
aws-cloudfront.epa.gov
awseatlas.epa.gov
awseatlas2.epa.gov
awsedap.epa.gov
awsgeopub.epa.gov
awsgispub.epa.gov
awsrobinson-test.epa.govPhát triển / kiểm thử
awsrobinson.epa.gov
bap.epa.gov
bbeproxy-stg.epa.govPhát triển / kiểm thử
beacon.epa.gov
belmanage.epa.gov
benmap.epa.gov
bitbucket.epa.gov
bittern.epa.gov
blog.epa.gov
blt.epa.gov
bmdsonline.epa.gov
bt-epm.epa.gov
buckeye.epa.gov
burialatsea.epa.gov
caedext.epa.gov
camd.epa.gov
camddr.epa.gov
camel.epa.gov
campd.epa.gov
casac.epa.gov
cbsprod.epa.gov
cbsprodbeta.epa.gov
cbsstagei.epa.gov
cdmagntmgrdmz01.epa.gov
cdmagntmgrdmz02.epa.gov
cdmagntmgrdmz03.epa.gov
cdwprod.epa.gov
cdwtest.epa.gov
cdx.epa.gov
cdxapi.epa.gov
cdxapps.epa.gov
cdxngnext.epa.gov
cdxnodenaas.epa.gov
cdxnodengn.epa.gov
cdxtools.epa.gov
cfext.epa.gov
cfext2016.epa.gov
cfexttemp.epa.gov
cfpub.epa.gov
cfpub1.epa.gov
cfpub2.epa.gov
cfpub2016.epa.gov
cfpubtest.epa.gov
chemview.epa.gov
chemviewadmin.epa.gov
cimail3.epa.gov
cimc.epa.gov
cimcgis.epa.gov
cleanairnortheast.epa.gov
clearinghouse.epa.gov
climateadaptation.epa.gov
clmapper.epa.gov
clpss-stage.epa.govPhát triển / kiểm thử
clpss.epa.gov
cmdp.epa.gov
cmdpprep.epa.gov
cmdpprepservice.epa.gov
cmdpservice.epa.gov
coastalcondition.epa.gov
cobra.epa.gov
compass.epa.gov
comply.epa.gov
complystage.epa.gov
comptox.epa.gov
confluence.epa.gov
coot.epa.gov
council.epa.gov
cpard.epa.gov
cpardpub.epa.gov
cumulis.epa.gov
cwns.epa.gov
cwnsdep.epa.gov
cyan.epa.gov
cypress.epa.gov
dars.epa.gov
dasees.epa.gov
data.epa.gov
dcns1.epa.gov
dcns2.epa.gov
desktoplib2.epa.gov
developer.epa.govTài liệu
dis.epa.gov
discovery508.epa.gov
dodobird.epa.gov
douglas.epa.gov
drcbsprod.epa.gov
dwsfties-appscan-api.epa.govHệ thống API
dwsfties-appscan.epa.gov
dwsfties-dev-api.epa.govHệ thống APIPhát triển / kiểm thử
dwsfties-dev-reports.epa.govPhát triển / kiểm thử
dwsfties-dev.epa.govPhát triển / kiểm thử
dwsfties-scan-api.epa.govHệ thống API
dwsfties-scan.epa.gov
dwsfties-uat-api.epa.govHệ thống APIPhát triển / kiểm thử
dwsfties-uat-reports.epa.govPhát triển / kiểm thử
dwsfties-uat.epa.govPhát triển / kiểm thử
easey.epa.gov
echo.epa.gov
echodata.epa.gov
echogeo.epa.gov
echolab.epa.gov
echoprod8.epa.gov
ecmps.epa.gov
ecomments2021-wam.epa.gov
ecomments2021.epa.gov
edap.epa.gov
edg.epa.gov
edgadmin.epa.gov
efile.epa.gov
egret.epa.gov
eis.epa.gov
emp.epa.gov
emts.epa.gov
emtsbeta.epa.gov
emtsdev.epa.gov
encromerr.epa.gov
ends2.epa.gov
energystar.prod.es.epa.govHệ thống chính thức
enoistage.epa.gov
enservices.epa.gov
enviro.epa.gov
enviroatlas.epa.gov
enviroatlas2.epa.gov
enviroflash.epa.gov
epamaildc31.epa.gov
epamaildc33.epa.gov
epamailr522.epa.gov
epamailr531b.epa.gov
epamailr532b.epa.gov
epamailr533b.epa.gov
epamailr801b.epa.gov
epamailr802b.epa.gov
epamailr811.epa.gov
epamailr812.epa.gov
epamailrt02.epa.gov
epamailrt11b.epa.gov
epamap10.epa.gov
epamap11.epa.gov
epamap13.epa.gov
epamap17.epa.gov
epamap18.epa.gov
epamap19.epa.gov
epamap20.epa.gov
epamap23.epa.gov
epamap3.epa.gov
epamap32.epa.gov
epamap33.epa.gov
epamap34.epa.gov
epamap36.epa.gov
epamap4.epa.gov
epamap45.epa.gov
epap2000web.epa.gov
epautildc31.epa.gov
eportaltest.epa.gov
esml.epa.gov
esold.epa.gov
esound.epa.gov
espanol.epa.gov
etss.epa.gov
evdi-auth.epa.govHệ thống đăng nhập
evdi.epa.gov
extranet.epa.gov
factt.epa.gov
facttprep.epa.gov
faprd.epa.gov
fatst.epa.gov
fishadvisoryonline.epa.gov
foiapublicaccessportal.epa.gov
frs-public.epa.gov
frssubmitprd-api.epa.govHệ thống API
fs-ert-dev.epa.govPhát triển / kiểm thử
fs-ert-qa.epa.govPhát triển / kiểm thử
gaftp.epa.gov
gazelle.epa.gov
geodata.epa.gov
geoplatform5.epa.gov
geopub.epa.gov
geosecure.epa.gov
geosecureprd1.epa.gov
ghgdata.epa.gov
ghgreporting.epa.gov
ginkgo.epa.gov
gispub.epa.gov
globalchange.epa.gov
grts.epa.gov
gsadmz1.epa.gov
guideme.epa.gov
hawc.epa.gov
hawcprd.epa.gov
hawkeye.epa.gov
hero.epa.gov
heron.epa.gov
heronet.epa.gov
heronetnext.epa.gov
heronext.epa.gov
hfc-ods-reporting.epa.gov
honda.epa.gov
iaspub.epa.gov
ibis.epa.gov
icamauth.epa.gov
icis.epa.gov
icisairrpttest.epa.gov
icisairtestnode.epa.gov
icisbatchcdxprep.epa.gov
icisbatchcdxtest.epa.gov
icisprep.epa.gov
icisprep3.epa.gov
icisprodnode.epa.gov
icisprodnode2.epa.gov
icisreportsxi.epa.gov
icisreportsxi2.epa.gov
icisreportsxidev.epa.gov
icisreportsxiprep.epa.gov
icisreportsxitest.epa.gov
icisreportsxitest7.epa.gov
icisstage.epa.gov
icisstagenode.epa.gov
icistest.epa.gov
icistest3.epa.gov
iciswsprod.epa.gov
iciswsstage.epa.gov
iciswstest.epa.gov
iclus.epa.gov
icras.epa.gov
icrasprd.epa.gov
idp.epa.govHệ thống đăng nhập
iris.epa.gov
iwaste.epa.gov
java.epa.gov
labrador.epa.gov
lasso.epa.gov
lassoprd.epa.gov
ldap.epa.gov
lew.epa.gov
libraries.epa.gov
lists.epa.gov
listsvm.epa.gov
lookforwatersense.epa.gov
map22.epa.gov
map23.epa.gov
map24.epa.gov
map3.epa.gov
map5.epa.gov
map7.epa.gov
map9.epa.gov
maps5.epa.gov
maps6.epa.gov
mblast24.epa.gov
mblast91.epa.gov
mcafee.epa.gov
mint.epa.gov
mold.epa.gov
momtest.epa.gov
mseive21.epa.gov
mseive23.epa.gov
mywaterway.epa.gov
nationallakesassessment.epa.gov
nccns1.epa.gov
nccns2.epa.gov
nepassisttool.epa.gov
nepis.epa.gov
netdmr.epa.gov
newftp-lb.epa.gov
newftp.epa.gov
nlintrasearch.epa.gov
node2.epa.gov
npdes-ereporting.epa.gov
oasext.epa.gov
oaspub.epa.gov
obipublic.epa.gov
obipublicext.epa.gov
oc-build.epa.govVận hành hệ thống
ofmext.epa.gov
ofmphttp1.epa.gov
ofmphttp2.epa.gov
ofmpub.epa.gov
oiddev.epa.gov
oigwebmail.epa.gov
opendata.epa.gov
ordsext.epa.gov
ordsextproxy.epa.gov
ordspub.epa.gov
ordspubproxy.epa.gov
origin-aws-espanol.epa.govMáy chủ nguồn
origin-aws-www.epa.govMáy chủ nguồn
origin-awswest-espanol.epa.govMáy chủ nguồn
origin-awswest-www.epa.govMáy chủ nguồn
origin-dwsfties-dev-api.epa.govHệ thống APIMáy chủ nguồn
origin-dwsfties-dev.epa.govMáy chủ nguồnPhát triển / kiểm thử
origin-dwsfties-scan-api.epa.govHệ thống APIMáy chủ nguồn
origin-dwsfties-scan.epa.govMáy chủ nguồn
origin-dwsfties-uat-api.epa.govHệ thống APIMáy chủ nguồn
origin-dwsfties-uat.epa.govMáy chủ nguồnPhát triển / kiểm thử
owapps.epa.gov
owlspub.epa.gov
owsrf.epa.gov
p2rmis.epa.gov
partek-prod.epa.govHệ thống chính thức
pasteur.epa.gov
pasteur9.epa.gov
patch.epa.gov
permitsearch.epa.gov
pfastt.epa.gov
pinter01.epa.gov
pinter02.epa.gov
pki.epa.gov
portfoliomanager.prod.es.epa.govHệ thống chính thức
pss.epa.gov
pubmail.epa.gov
pubmail2.epa.gov
pubweb.epa.gov
pydns1.epa.gov
pydns2.epa.gov
qed.epa.gov
qedlinux1api.epa.gov
qedlinuxapi.epa.gov
qlikgateway.epa.gov
quarry.epa.gov
quickscore.epa.gov
r10yukon.epa.gov
r4mail1.epa.gov
r4mail2.epa.gov
r9esitboard.epa.gov
radar.epa.gov
radnet.epa.gov
raven-new.epa.gov
raven.epa.gov
rconnect-public.epa.gov
rcrainfo.epa.gov
rcrainfodev.epa.gov
rcrainfopreprod.epa.gov
rcramentoring.epa.gov
rcrapublic.epa.gov
rcrapublicpreprod.epa.gov
rcs.epa.gov
remoteassist.epa.gov
remoteassist1.epa.gov
remoteassist2.epa.gov
response.epa.gov
restinterfacetest.epa.gov
restinterfacetestcompass-proxy.epa.gov
rhino.epa.gov
risk.epa.gov
riverstreamassessment.epa.gov
rsschdww.epa.gov
rtp-dom-evdi-callback.epa.gov
rtp-dom-evdi.epa.gov
rtp-evdi-dom.epa.gov
rtp-evdi-nfa.epa.gov
rtp-evdi-otp.epa.gov
rtp-evdi-piv-callback.epa.gov
rtp-evdi-piv-sson.epa.gov
rtp-evdi-piv.epa.gov
rtp-evdi.epa.gov
rtp-otp-evdi.epa.gov
rtp-piv-evdi-callback.epa.gov
rtp-piv-evdi-sson.epa.gov
rtp-piv-evdi.epa.gov
rtpns1.epa.gov
rtpns2.epa.gov
sab.epa.gov
sandshark.epa.gov
sdwis.epa.gov
sdwisdww.epa.gov
seagull.epa.gov
search.epa.gov
search2.epa.gov
searchtmp.epa.gov
seatool.epa.gov
secureauthtest.epa.gov
securefoia.epa.gov
semspub.epa.gov
semspubaws-rtp-vip.epa.gov
semspubaws-wjc-vip.epa.gov
semssiteaws-wjc-vip.epa.gov
seqapass.epa.gov
servicenow-demo.epa.govPhát triển / kiểm thử
servicenow-dev.epa.govPhát triển / kiểm thử
servicenow-test.epa.govPhát triển / kiểm thử
servicenow.epa.gov
sgita.epa.gov
shiny.epa.gov
smtp.epa.govHệ thống email
snapshot.epa.gov
sor-lrs-api.epa.govHệ thống API
sor-scc-api.epa.govHệ thống API
sor.epa.gov
sparrow.epa.gov
specs.epa.gov
splunk-indx.epa.gov
splunk-logs-t.epa.govVận hành hệ thống
splunk-logs-tls.epa.govVận hành hệ thống
splunk-logs-u.epa.govVận hành hệ thống
ssoprod-old.epa.gov
stagewest-www.epa.gov
storet.epa.gov
stump.epa.gov
swcweb.epa.gov
tarpcredits.epa.gov
tcots.epa.gov
tdb.epa.gov
terraereportingapidev.epa.gov
tmpicisprodnode.epa.gov
tmpicisreportsxi.epa.gov
tmpsearch.epa.gov
tots.epa.gov
trimewebmod.epa.gov
trimewebtest.epa.gov
trout.epa.gov
tscaguideme.epa.gov
ttx.epa.gov
uicdata.epa.gov
usbiotechreg-admin.epa.govHệ thống quản trị
util.prod.es.epa.govHệ thống chính thức
vgpenoi.epa.gov
vmcardinal.epa.gov
vmroadrunner.epa.gov
vpmdsweb.epa.gov
vsat.epa.gov
waa.epa.gov
wallaby.epa.gov
wamssoprd.epa.gov
wamssostg.epa.gov
wamweb11gdev.epa.gov
wamweb11gpatch.epa.gov
wamweb11gprd.epa.gov
wamweb11gstg.epa.gov
wamwebdev.epa.gov
wamwebstg.epa.gov
wasteplan.epa.gov
water.epa.gov
waters-dev.epa.govPhát triển / kiểm thử
watersgeo.epa.gov
watersheds.epa.gov
webeoc.epa.gov
wetlandassessment.epa.gov
wiki.epa.gov
www.epa.gov
www.rcrainfo.epa.gov
www.rcrainfodev.epa.gov
www.rcrainfopreprod.epa.gov
www3.epa.gov
yang.epa.gov
ying.epa.gov
URL cuối
https://www.epa.gov/
Xếp hạng và lĩnh vực website theo dữ liệu của Similarweb
Kiểm tra hệ thống của bạn ngay
Khám phá thêm báo cáo bảo mật website
Các đánh giá hoàn tất gần đây, ưu tiên website cùng lĩnh vực, quốc gia hoặc mức an toàn để bạn dễ so sánh.