Lỗi SSRF trong chuyển tiếp cổng của AWS Amazon SSM Agent có thể làm lộ thông tin xác thực IAM của instance

Lưu ý: Dữ liệu này chỉ có tính chất tham khảo, phục vụ nghiên cứu an ninh mạng.CyStack khuyến nghị người dùng không sử dụng các thông tin này nhằm các mục đích bất hợp pháp

Lỗ hổng CVE-2026-89049 là gì?

Lỗ hổng CVE-2026-89049 là lỗ hổng thuộc các loại Server-Side Request Forgery (SSRF) và Improper Validation of Unsafe Equivalence in Input, ảnh hưởng tới Amazon SSM Agent (phiên bản bị ảnh hưởng: < 3.3.4851.0). Lỗ hổng này được xếp hạng ở mức Cao, với điểm CVSS 8.5. Các nguồn hiện có chưa ghi nhận lỗ hổng này bị khai thác.

Giới thiệu chung

Dữ liệu gốc

Một lỗi giả mạo yêu cầu phía máy chủ do xác thực không đúng các biểu diễn tương đương trong chức năng chuyển tiếp cổng tới remote host của Amazon AWS Systems Manager Agent (SSM Agent) trước 3.3.4851.0 trên mọi nền tảng có thể cho phép người dùng từ xa đã xác thực vượt qua danh sách denylist của remote destination và truy cập các endpoint link-local, có khả năng lấy được thông tin xác thực IAM role tạm thời của managed instance và thực hiện các hành động với quyền của role đó từ bên ngoài instance, thông qua một giá trị host đích được tạo riêng sử dụng biểu diễn thay thế của một địa chỉ link-local bị từ chối. Để khắc phục vấn đề này, người dùng nên nâng cấp lên phiên bản 3.3.4851.0 hoặc mới hơn.

Sản phẩm và phạm vi ảnh hưởng

AWS Amazon SSM Agent: bản ghi CNA đánh dấu phiên bản từ 0 đến trước 3.3.4851.0 là affected trên all platforms. • AWS xác định phạm vi thực tế là mọi phiên bản hỗ trợ remote-host port forwarding. • 3.3.4851.0 là phiên bản được xác nhận đã sửa lỗi. Trạng thái của các nhánh phát hành song song hoặc bản dẫn xuất không được suy ra nếu chưa xác minh riêng.

Chi tiết kỹ thuật

AWS Amazon SSM Agent xử lý các yêu cầu cho khả năng Session Manager, trong đó có chuyển tiếp cổng tới remote host. Lỗi nằm ở việc kiểm tra giá trị host đích không nhận diện đúng các biểu diễn tương đương của cùng một địa chỉ, khiến một giá trị host do người dùng kiểm soát có thể vượt qua remote destination denylist dành cho các địa chỉ link-local. Kẻ tấn công cần là người dùng đã xác thực và có quyền khởi động phiên remote-host port forwarding; không yêu cầu người dùng khác tương tác. Khi truy cập được endpoint link-local, đặc biệt là Instance Metadata Service, kẻ tấn công có thể lấy temporary IAM role credentials của managed instance và sử dụng chúng từ bên ngoài instance. Chi tiết triển khai đầy đủ của phép chuẩn hóa địa chỉ và cách xử lý mọi biến thể đầu vào không được công bố, nhưng release liên quan xác nhận việc chuẩn hóa IP trước khi kiểm tra denylist là một phần của bản sửa lỗi.

Khả năng khai thác

Lỗi có thể bị khai thác qua mạng thông qua quy trình Session Manager remote-host port forwarding. Kẻ tấn công phải được xác thực và có quyền sử dụng chức năng này, bao gồm quyền phù hợp để bắt đầu phiên và quyền đối với SSM document liên quan. Không cần người dùng nạn nhân tương tác và điều kiện khai thác được mô tả là có độ phức tạp thấp. Bản ghi được cung cấp không đánh dấu lỗi là đã bị khai thác thực tế và không báo cáo public exploit; đây chỉ là trạng thái báo cáo hiện tại, không chứng minh rằng việc khai thác không xảy ra.

Tác động kỹ thuật

Lỗi cho phép một người dùng đã xác thực chuyển hướng kết nối của agent tới link-local endpoint thay vì chỉ tới đích được phép. Kết quả kỹ thuật quan trọng nhất là khả năng lấy temporary IAM role credentials của managed instance và sử dụng credential đó từ bên ngoài instance. Đây là một thay đổi phạm vi từ phiên truy cập managed node sang các AWS API mà IAM role có quyền gọi. Tác động đối với tính toàn vẹn hoặc tính sẵn sàng phụ thuộc vào các quyền ghi và quản trị cụ thể của role, không phải thuộc tính cố định của mọi triển khai.

Tác động đến tổ chức

• Credential tạm thời của IAM role gắn với managed instance có thể bị truy cập từ bên ngoài instance. • Kẻ tấn công có thể gọi các AWS API trong phạm vi quyền của role, làm tăng rủi ro truy cập trái phép vào dữ liệu hoặc tài nguyên quản trị. • Mức độ ảnh hưởng thực tế phụ thuộc vào policy, trust boundary và tài nguyên mà IAM role được phép sử dụng; bản ghi không chứng minh rằng mọi triển khai đều dẫn tới sửa đổi dữ liệu hoặc gián đoạn dịch vụ. • Các môi trường cho phép principal không tin cậy khởi động remote-host port-forwarding có mức phơi nhiễm cao hơn và cần ưu tiên rà soát quyền.

Cách khắc phục

  1. Nâng cấp AWS Amazon SSM Agent trên các managed node bị ảnh hưởng lên 3.3.4851.0. Kiểm tra riêng các nhánh song song, fork và bản dẫn xuất thay vì giả định rằng chúng tự động đã được sửa.
  2. Trong thời gian chưa nâng cấp, hạn chế việc sử dụng document AWS-StartPortForwardingSessionToRemoteHost bằng cách thu hẹp quyền ssm:StartSession và quyền trên SSM document, không cho principal không tin cậy khởi động remote-host port-forwarding sessions.
  3. Với fork hoặc derivative code, tích hợp các bản sửa tương đương, bao gồm chuẩn hóa IP trước khi kiểm tra remote destination denylist và các cập nhật denylist cho loopback cùng các endpoint credential của ECS và EKS.
  4. Sau khi cập nhật, xác nhận inventory đã chuyển sang bản đã sửa và rà soát lại các principal còn quyền remote-host port forwarding.

Cách phát hiện

  1. Kiểm kê phiên bản SSM Agent trên mọi managed node, bao gồm EC2 instance, máy chủ on-premises và các hệ thống được hỗ trợ khác, rồi xác định các agent thuộc nhánh bị ảnh hưởng.
  2. Xác định những node có hỗ trợ hoặc đang sử dụng remote-host port forwarding, đặc biệt các phiên dùng SSM document AWS-StartPortForwardingSessionToRemoteHost.
  3. Rà soát IAM policy và quyền trên SSM document để tìm các principal có ssm:StartSession cùng quyền khởi động remote-host port-forwarding mà không thực sự cần thiết.
  4. Kiểm tra lịch sử sử dụng remote-host port forwarding và các yêu cầu hướng tới link-local endpoint như một biện pháp điều tra thận trọng. Log không phân biệt được mọi biểu diễn thay thế của địa chỉ đích thì không thể dùng để loại trừ việc đã bị khai thác.
  5. Với fork hoặc mã dẫn xuất, xác minh rằng bản sửa có cơ chế chuẩn hóa địa chỉ trước khi kiểm tra denylist và bao gồm các thay đổi denylist liên quan đến loopback cùng các endpoint credential của ECS và EKS.
Nguồn (18)
Tìm hiểu thêm

Kiểm tra chuyên sâu cùng giải pháp quản lý rủi ro Web toàn diện

Giải pháp CyStack VulnScan liên tục phát hiện tài sản, xác minh lỗ hổng và giúp đội ngũ bảo mật ưu tiên khắc phục cho toàn bộ doanh nghiệp.

Khám phá CyStack VulnScan